88 Bàu Cát 3, P.14, Q. Tân Bình, TP Hồ Chí Minh
+84 908-550-737
Công ty cổ phần

Công ty Kim Cương giới thiệu dịch vụ thành lập Công ty cổ phần gồm tư vấn trước khi thành lập công ty cổ phần, hồ sơ, thủ tục chuẩn bị để thành lập công ty cổ phần và chi phí dịch vụ thành lập công ty Cổ phần như sau:

I. TƯ VẤN TRƯỚC KHI THÀNH LẬP

· Tư vấn về lựa chọn tên, trụ sở, vốn, ngành nghề kinh doanh của công ty.

· Tư vấn về cơ cấu góp vốn trong công ty.

· Tư vấn phương thức hoạt động và điều hành của công ty (ĐHĐCĐ, HĐQT, Giám đốc).

· Tư vấn mối quan hệ giữa các chức danh quản lý.

· Tư vấn quyền và nghĩa vụ của các cổ đông.

· Tư vấn phương án chia lợi nhuận và xử lý nghĩa vụ phát sinh.

· Tư vấn về các tranh chấp thường gặp trong quá trình hoạt động công ty cổ phần và phương hướng giải quyết.

II. HỒ SƠ THÀNH LẬP

Chỉ duy nhất bản sao CMND/ hộ chiếu của thành viên góp vốn.

III. LỆ PHÍ DỊCH VỤ VÀ THỜI GIAN

· 1.500.000VNĐ ( Đã bao gồm lệ phí nhà nước).

· Thời gian:

Giấy phép: 05 ngày làm việc.

Dấu tròn: 02 ngày làm việc.

IV. ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP

1. Điều kiện riêng khi thành lập công ty Cổ phần.

– Thành lập công ty cổ phần phải có tối thiểu 3 cổ đông sáng lập, không giới hạn số lượng cổ đông tối đa.

– Giám đốc/ Tổng giám đốc trong công ty cổ phần không là Giám đốc /Tổng giám đốc của doanh nghiệp khác.

2. Điều kiện chung khi thành lập công ty Cổ phần.

– Điều kiện về tên công ty cổ phần: tên công ty không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký trước trong toàn quốc gia.

Tức là đáp ứng các điều kiện theo quy định điều 31, 32, 33, 34 Luật doanh nghiệp
Về vấn đề tên khi thành lập công ty cổ phần luật sư tư vấn sẽ tra cứu sơ bộ, sau đó trên cơ sở tra cứu sẽ đưa ra các giải pháp cho khách hàng.
– Điều kiện về trụ sở: khi thành lập công ty cổ phần phải có trụ sở giao dịch. Trụ sở công ty cổ phần không được là chung cư, khu tập thể.

– Điều kiện về ngành nghề kinh doanh: khi thành lập công ty cổ phần, ngành nghề sẽ phải áp theo mã hệ thống ngành nghề kinh tế quốc dân. Đối với những ngành nghề có điều kiện phải thỏa mãn các điều kiện để được thành lập. Tùy theo yêu cầu của khách hàng, luật sư sẽ tư vấn các điều kiện cụ thể về từng ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp

– Điều kiện về vốn điều lệ/ vốn pháp định

Vốn điều lệ là số vốn do cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ công ty. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm trong phần vốn điều lệ mình đã đăng ký. Vốn điều lệ công ty có liên quan đến mức thuế môn bài phải đóng. Luật sư tư vấn sẽ cụ thể cho doanh nghiệp.
Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật để thành lập doanh nghiệp. Vốn pháp định áp dung với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

– Điều kiện về Cổ đông Công ty:

  1. Thành lập công ty cổ phần bởi tối thiểu 3 cổ đông sáng lập.
  2. Các cổ đông phải thỏa mãn khoản 2 Điều 13 Luật Doanh nghiệp.

V. THỦ TỤC THÀNH LẬP

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (do người đại diện theo pháp luật ký)

2. Dự thảo điều lệ công ty (phải có đầy đủ chữ ký của người đại diện theo pháp luật, của các cổ đông sáng lập hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập)

3. Danh sách cổ đông sáng lập.

4. Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân hoặc pháp nhân còn hiệu lực của tất cả cổ đông sáng lập, người đại diện theo pháp luật:

– Cá nhân có quốc tịch Việt Nam: Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu.

– Nếu cổ đông sáng lập là tổ chức:

+ Quyết định thành lập; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế).

+ Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân theo khoản 4.1 nêu trên của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng. (tham khảo nội dung ủy quyền tại Điều 96 Luật Doanh nghiệp).

5. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định

6. Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân nếu công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề

7. Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự trên);

8. Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác).

– Số bộ hồ sơ phải nộp: 01 bộ

– Thời hạn trả kết quả: 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (kết quả giải quyết có hai loại: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với hồ sơ hợp lệ và được chấp thuận hoặc Thông báo bổ sung đối với hồ sơ chưa hợp lệ cần sửa đổi bổ sung).

VI. QUY TRÌNH THÀNH LẬP

1. Trước khi thành lập công ty cổ phần.

– Chuẩn bị trụ sở thuộc quyền sử dụng hợp pháp của công ty.

– Vốn thành lập công ty: Vốn điều lệ của công ty là số vốn do các thành viên đóng góp, Việt Luật sẽ tư vấn cho khách hàng mức vốn điều lệ phù hợp với quy mô và phương án phát triển kinh doanh của công ty cổ phần, cơ cấu góp vốn và tỷ lệ phân chia quyền và lợi ích giữa các cổ đông công ty.

– Lựa chọn người đại diện theo pháp luật của công ty: Về chức danh người đại diện theo pháp Luật của công ty, chức danh người đại diện là giám đốc (tổng giám đốc) hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị

– Lựa chọn ngành nghề kinh doanh: Theo phương án kinh doanh và tham chiếu theo theo quy định của Pháp luật về đăng ký kinh doanh để thực hiện thủ tục đăng ký thành lập công ty.

– Đặt tên công ty: Tên công ty có rất nhiều ý nghĩa, lên lựa chọn đặt tên Công ty ngắn gọn, dễ nhớ, dễ phát âm và tiêu chí đầu tiên khi đăng ký kinh doanh là tên Công ty không trùng với các công ty đã thành lập trước đó (trên địa bàn tỉnh, thành phố).

– Khách hàng chuẩn bị chứng minh nhân dân (hoặc Hộ chiếu) bản sao có công chứng của người đại diện theo pháp luật, thành viên/cổ đông để thực hiện đăng ký kinh doanh.

2. Hồ sơ thành lập công ty cổ phần.

– Khách hàng phải hoàn thiện hồ sơ đăng ký Thành lập công ty cổ phần, hồ sơ bao gồm:

+ Đơn đăng ký kinh doanh lập theo mẫu (tên công ty cổ phần; địa chỉ trụ sở chính; ngành nghề kinh doanh; vốn điều lệ; địa chỉ của chi nhánh, văn phòng đại diện nếu có…)

+ Điều lệ công ty.

+ Danh sách cổ đông sáng lập

+ Đăng ký cấp giấy phép kinh doanh với cơ quan đăng ký kinh doanh.

3. Khắc dấu

Khắc dấu là công việc quan trọng sau khi khách hàng nhận được Giấy chứng nhận ĐKKD. Nhận được Đăng ký kinh doanh, khách hàng sẽ phải đến cơ quan công an (Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội thuộc công an cấp tỉnh) để xin cấp phép khắc dấu và đăng ký lưu chiểu mẫu dấu. Hồ sơ khắc dấu gồm: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; chứng minh thư của người đến khắc dấu.

4. Đăng báo.

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận ĐKKD, khách hàng phải đăng báo địa phương hoặc báo hàng ngày của Trung ương trong 3 số liên tiếp về các nội dung sau: Tên công ty cổ phần; địa chỉ trụ sở chính của công ty cổ phần; mục tiêu và ngành, nghề kinh doanh; vốn điều lệ; nơi đăng ký kinh doanh.

5. Đăng ký mã số thuế.

Đăng ký mã số thuế là công việc cuối cùng mà khách hàng phải làm để đưa công ty cổ phần đi vào hoạt động. Khách hàng đến Cục thuế cấp tỉnh xin mẫu hồ sơ đăng ký mã số thuế, làm hồ sơ và nộp tại Cục thuế. Cục thuế có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận mã số thuế trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ xin cấp mã số thuế.

Related posts